Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng bồn cryogenic | Phú Tài
Hotline 24/7 098.232.7888
0gio hang yeu thich 0
0 sản phẩm trong giỏ
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào

DỊCH VỤ SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG BỒN TRẠM CRYOGENIC CÔNG NGHIỆP

Hotline: 098.232.7888
Hoặc qua: fb icon zalo icon

Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng bồn trạm cryogenic công nghiệp

Bồn trạm cryogenic là hệ thống lưu trữ và cấp khí hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp, chuyên dùng cho oxy lỏng (LOX), nitơ lỏng (LN), argon lỏng (LAr), CO lỏng (LCO) và khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG). Một bồn trạm hoàn chỉnh thường bao gồm bồn hai lớp vỏ, khoang chân không cách nhiệt, vật liệu perlite hoặc MLI, dàn hóa hơi, đường ống, hệ van, bộ tạo áp, bộ tiết kiệm, đồng hồ áp suất - mức lỏng, van an toàn, cảm biến và các hạng mục an toàn phụ trợ.

Sau nhiều năm vận hành, chất lượng cách nhiệt, độ kín của van, mối hàn, lớp sơn bảo vệ, thiết bị đo và các chi tiết liên kết đều có thể suy giảm. Nếu không phát hiện sớm, hệ thống có thể tăng áp nhanh, xả van an toàn lặp lại, hao hụt khí lỏng, cấp khí không ổn định hoặc phát sinh rủi ro an toàn. Dịch vụ của Phú Tài được tổ chức theo nguyên tắc: khảo sát và đo kiểm trước; kết luận dựa trên dữ liệu; chỉ sửa chữa theo phạm vi đã thống nhất; thử giữ, chạy thử và bàn giao hồ sơ sau hoàn thành.

Phạm vi dịch vụ

  1. Khảo sát tổng thể: bồn đứng/bồn nằm ngang, bệ móng, chân bồn, vỏ ngoài, mối hàn, đầu xuyên ống, dàn hóa hơi, đường ống và khu vực trạm.
  2. Đánh giá lớp chân không: đo áp suất tuyệt đối, theo dõi xu hướng, thử giữ; kiểm tra van/probe chân không và phân tích khả năng rò hoặc outgassing.
  3. Bảo dưỡng hệ van: van nạp, van xả, van sử dụng, van vent, van một chiều, van tạo áp, van tiết kiệm, van kỹ thuật và các cụm packing/seat.
  4. Sửa chữa cơ khí: xử lý rò đường ống/mối nối, thay gioăng - seal phù hợp môi chất, sửa hoặc thay chi tiết hư hỏng theo phương án được phê duyệt.
  5. Thiết bị đo và an toàn: kiểm tra sai lệch cảm biến, đồng hồ áp suất/mức lỏng; hiệu chuẩn hoặc thay van an toàn qua đơn vị đủ năng lực khi phạm vi công việc yêu cầu.
  6. Chống ăn mòn và hoàn thiện: vệ sinh, xử lý han - bong vảy rỉ, sơn bảo vệ thân bồn/đường ống, thay bulông hư hỏng, phục hồi nhãn và nhận diện.
  7. Hạng mục phụ trợ: kiểm tra hệ thống cấp nước chữa cháy, tiếp địa, biển báo, rào bảo vệ, chiếu sáng và điều kiện tiếp cận theo thiết kế của trạm.

Hồ sơ và bảo hành: biên bản khảo sát, báo cáo kỹ thuật, phương án, danh mục vật tư, kết quả đo/thử, nghiệm thu, khuyến nghị vận hành và điều kiện bảo hành.

Vì sao phải bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ?

1. Suy giảm mối hàn, đường ống và kết cấu bên ngoài

Mưa, độ ẩm, hơi muối, hóa chất trong môi trường nhà máy và hiện tượng đọng sương có thể làm lớp sơn lão hóa, bề mặt thép carbon han gỉ, bulông suy yếu và đường ống bong vảy rỉ. Các vị trí chân bồn, cổ ống, mối hàn, gá đỡ, bích nối và vùng nước đọng cần được kiểm tra kỹ. Khi có dấu hiệu rỗ hoặc suy giảm chiều dày, phải đánh giá bằng phương pháp phù hợp trước khi sửa chữa hay sơn phủ.

2. Suy giảm chất lượng lớp chân không

Khoang chân không giữa vỏ trong và vỏ ngoài là lớp cách nhiệt quan trọng. Khi không khí, hơi ẩm hoặc khí công nghệ xâm nhập, truyền nhiệt tăng, chất lỏng bay hơi nhanh hơn và áp suất bồn tăng. Cần phân biệt hai tình trạng:

  1. Kém chân không: áp suất tuyệt đối trong khoang chân không tăng nhưng vẫn thấp hơn áp suất khí quyển. Nếu nguyên nhân nằm ở van chân không, điểm xuyên vỏ, rò nhỏ, độ ẩm hoặc outgassing và kết cấu vẫn sửa được, khả năng phục hồi thường cao hơn.
  2. Mất chân không gần như hoàn toàn: áp suất khoang chân không tiến gần áp suất khí quyển, xấp xỉ 760 Torr (760 mmHg tuyệt đối) ở mực nước biển. Đây là tình trạng nghiêm trọng hơn, có thể do rò lớn ở vỏ ngoài, chi tiết xuyên vỏ hoặc rò từ bồn trong. Phải thử rò, có thể sử dụng helium leak test theo quy trình an toàn, xác định vị trí và đánh giá khả năng sửa chữa trước khi hút lại.

NGUYÊN TẮC: Không đánh giá chất lượng lớp chân không chỉ bằng một con số đo tức thời. Kết luận phải kết hợp hồ sơ nhà chế tạo, nhiệt độ và trạng thái bồn khi đo, tình trạng vật liệu cách nhiệt, kết quả thử giữ, tốc độ tăng áp, tỷ lệ bay hơi và biểu hiện thực tế của hệ thống.

3. Gioăng, seal cao su và PTFE lão hóa

Gioăng, O-ring, packing, seat van bằng cao su, PTFE hoặc vật liệu chuyên dụng có thể chai cứng, co ngót, biến dạng hoặc mất đàn hồi theo thời gian và chu kỳ nhiệt. Hậu quả là van đóng không kín, rò qua seat/packing, đường ống lạnh kéo dài dù không sử dụng hoặc áp suất bồn dao động bất thường. Vật tư thay thế phải tương thích với LOX, LN, LAr, LCO hoặc LNG, đúng cấp áp suất và yêu cầu sạch của hệ thống.

4. Cảm biến và thiết bị đo sai lệch

Đồng hồ áp suất, đồng hồ mức, transmitter, cảm biến nhiệt độ và thiết bị cảnh báo có thể trôi điểm hoặc sai lệch sau thời gian dài. Số đo sai khiến người vận hành đánh giá nhầm mức lỏng, áp suất hoặc hiệu quả cách nhiệt. Vì vậy cần đối chiếu với thiết bị chuẩn, kiểm tra đường tín hiệu và hiệu chuẩn/thay thế theo kế hoạch quản lý đo lường của nhà máy.

5. Van an toàn cần kiểm tra và hiệu chuẩn

Van an toàn làm việc trong điều kiện lạnh sâu, có thể bẩn, đóng băng, hở seat hoặc sai điểm cài đặt. Việc tháo kiểm tra, hiệu chuẩn, niêm phong hoặc thay mới phải do đơn vị có năng lực thực hiện, đúng áp suất thiết kế và không làm mất lớp bảo vệ bắt buộc của bồn. Tuyệt đối không khóa, bịt hoặc tự ý tăng điểm cài đặt để ngăn van xả.

6. Hệ thống nước và an toàn khu vực trạm

Đường nước, trụ/đầu phun, van cô lập, bơm và phương tiện chữa cháy của khu vực bồn trạm phải được duy trì theo hồ sơ thiết kế và phương án PCCC của cơ sở. Với LNG, cần đồng thời kiểm tra phát hiện khí, phân vùng nguy hiểm và thiết bị điện phù hợp; với LOX phải kiểm soát nghiêm dầu mỡ, vật liệu dễ cháy và yêu cầu làm sạch oxy.

Tại sao phải kiểm tra chân không định kỳ hoặc khi có bất thường?

Kiểm tra chân không giúp phát hiện sớm tải nhiệt xâm nhập, phân biệt hư hỏng lớp cách nhiệt với lỗi van/regulator và lập kế hoạch bảo dưỡng chủ động. Nhà máy nên theo dõi thường xuyên dữ liệu áp suất, mức lỏng, tỷ lệ bay hơi, tần suất xả và nhiệt độ bề mặt; đo chân không chuyên sâu theo hướng dẫn OEM, kế hoạch bảo dưỡng/rủi ro và ngay khi xuất hiện các dấu hiệu sau:

  1. Bồn tăng áp bất thường: tốc độ tăng áp cao hơn lịch sử trong cùng điều kiện sử dụng, hoặc van an toàn xả lặp lại/liên tục.
  2. Thân ngoài đọng sương hoặc bám tuyết: xuất hiện vùng lạnh cục bộ trên vỏ bồn dù môi chất không đi qua vị trí đó.
  3. Chân bồn hoặc cuống ống “đổ mồ hôi”: nước ngưng tụ quanh chân đỡ, cổ ống hay chi tiết xuyên vỏ có thể liên quan cầu nhiệt, rò lạnh hoặc suy giảm cách nhiệt cục bộ.
  4. Mạch tạo áp hoạt động liên tục: pressure-building regulator hỏng, hở seat hoặc sai điểm cài đặt làm bồn không dừng tạo áp.
  5. Mạch tiết kiệm hoạt động sai: economizer regulator hỏng/sai cài đặt khiến không tận dụng được hơi trong bồn, áp suất cao kéo dài hoặc xả qua van an toàn.
  6. Van dưới chân bồn bị hở: van nạp, van xả, van sử dụng, van vent, van một chiều hoặc van kỹ thuật tại đầu bồn không kín.
  7. Hao hụt khí lỏng tăng: thời gian lưu giảm rõ rệt so với dữ liệu vận hành trước đây trong điều kiện tương đương.
  8. Số đo chân không không ổn định: áp suất tăng nhanh sau khi cô lập máy đo, số đo dao động hoặc không tương thích với biểu hiện của bồn.

KHÔNG KẾT LUẬN VỘI: Áp suất bồn tăng theo thời gian là hiện tượng vật lý tự nhiên do nhiệt xâm nhập và chất lỏng bay hơi. Chỉ xem là bất thường khi tốc độ tăng, mức hao hụt, tần suất xả hoặc bám tuyết vượt đặc tính thiết kế và lịch sử vận hành. Van tạo áp, van tiết kiệm, van công nghệ, điều kiện nạp - tiêu thụ và thiết bị đo phải được kiểm tra song song với lớp chân không.

Nguyên nhân rò rỉ và suy giảm chân không qua lớp vỏ

Nhóm nguyên nhân

Hiện tượng/khả năng

Cách đánh giá

Rò vỏ ngoài hoặc chi tiết xuyên vỏ

Han gỉ, rỗ, thủng vi điểm; hở tại đầu hút chân không, đĩa bảo vệ, chân đỡ, cổ ống, mối nối hoặc mối hàn.

Kiểm tra trực quan; đo chiều dày khi cần; thử rò cục bộ và helium leak test tại vị trí nghi ngờ.

Rò bồn trong

Khí công nghệ đi vào khoang chân không; áp suất tăng nhanh trở lại sau khi hút; kết quả thử giữ không ổn định.

Đánh giá chuyên sâu theo hồ sơ thiết kế; phân tích khí/helium leak test phù hợp; chỉ sửa khi có phương án hàn và NDT được phê duyệt.

Suy giảm mối hàn

Chu kỳ nhiệt, ứng suất, ăn mòn hoặc sửa chữa cũ có thể tạo rò nhỏ tại đường hàn vỏ/đầu xuyên.

Kiểm tra không phá hủy theo phương án kỹ thuật; xác định rõ phạm vi trước khi can thiệp kết cấu chịu áp.

Ẩm và outgassing

Hút xuống chậm, khó đạt độ sâu; áp suất tăng chậm trong thời gian dài do khí/hơi ẩm thoát từ perlite, MLI hoặc bề mặt.

Theo dõi đường cong áp suất - thời gian; sấy/làm sạch/xử lý vật liệu chỉ khi thiết kế và nhà chế tạo cho phép.

Van/probe chân không bị hở

Số đo dao động; hút được nhưng không giữ; rò tại gioăng, ren, bích hoặc đĩa bảo vệ.

Thử kín riêng cụm van/probe; thay seal phù hợp; kiểm tra lại sau lắp ráp.

Với trường hợp áp suất khoang chân không gần cân bằng khí quyển, Phú Tài ưu tiên xác định rò lớn trước. Nếu rò đến từ vỏ ngoài hoặc cụm van chân không và kết cấu còn tốt, khả năng sửa chữa thường thuận lợi hơn. Nếu nghi ngờ vỏ trong hoặc mối hàn bồn trong, cần dừng đánh giá thông thường, lập phương án chuyên sâu và chỉ kết luận sau khi có đủ bằng chứng kỹ thuật.

Quy trình thực hiện dịch vụ từ khảo sát đến nghiệm thu

  1. Tiếp nhận yêu cầu và hồ sơ. Tiếp nhận lý lịch bồn, bản vẽ hoàn công, thông số thiết kế/OEM, biên bản kiểm định, lịch sử sửa chữa, dữ liệu nạp - tiêu thụ, áp suất và các ảnh/dấu hiệu bất thường. Phú Tài báo giá riêng cho công tác khảo sát, đo kiểm và lập báo cáo hiện trạng khi cần.
  2. Khảo sát an toàn và lập kế hoạch công việc. Khảo sát mặt bằng, đường tiếp cận, nguồn điện, vị trí xả, điều kiện PCCC, khí nguy hiểm và khu vực hạn chế. Lập JSA/biện pháp thi công, giấy phép công việc, LOTO và kế hoạch dừng bồn phù hợp với LOX, LN, LAr, LCO hoặc LNG.
  3. Ghi nhận dữ liệu vận hành ban đầu. Đo/ghi áp suất, mức lỏng, nhiệt độ bề mặt, tốc độ tăng áp, tần suất xả, mức tiêu thụ và tỷ lệ bay hơi; chụp ảnh toàn bộ vỏ bồn, chân bồn, đường ống, dàn hóa hơi, van và thiết bị đo.
  4. Kiểm tra cơ khí và ăn mòn. Đánh giá lớp sơn, han gỉ, mối hàn, bích, bulông, giá đỡ, chân móng, đường ống và điểm xuyên vỏ. Đo chiều dày hoặc NDT khi dấu hiệu và phạm vi sửa chữa yêu cầu.
  5. Kiểm tra hệ van, regulator và thiết bị đo. Thử chức năng/độ kín của van công nghệ, pressure-building regulator, economizer regulator, van một chiều; đối chiếu đồng hồ/cảm biến; rà soát van an toàn và lịch hiệu chuẩn.
  6. Đo chân không hiện trạng. Kiểm tra van/probe đo, lắp thiết bị đo phù hợp, ghi áp suất tuyệt đối và điều kiện đo. Theo dõi xu hướng để phân biệt rò thật với số đo nhiễu, van đo hở hoặc outgassing.
  7. Kiểm tra rò và kết luận nguyên nhân. Thử kín các tuyến; khoanh vùng điểm nghi ngờ; sử dụng helium leak test khi cần và khi điều kiện an toàn cho phép. Lập báo cáo nêu nguyên nhân có khả năng, mức độ rủi ro, khả năng khắc phục, phạm vi loại trừ và báo giá sửa chữa.
  8. Cô lập, xả áp và làm sạch an toàn. Sau khi khách hàng phê duyệt, cô lập bồn, hạ áp/xả môi chất, purge hoặc gas-free theo quy trình. LOX yêu cầu sạch oxy và tuyệt đối tránh dầu mỡ; LNG yêu cầu kiểm soát khí cháy, vùng nguy hiểm và nguồn phát lửa.
  9. Sửa chữa, thay thế và phục hồi cơ khí. Xử lý các điểm rò; bảo dưỡng/thay van, seat, packing, gioăng, cảm biến và thiết bị hư hỏng; sửa đường ống/mối nối theo phương án. Xử lý han gỉ, sơn phủ, thay bulông và phục hồi nhận diện nếu thuộc phạm vi.
  10. Chuẩn bị khoang chân không và hút phục hồi. Làm sạch đầu hút, thay seal, kiểm tra độ kín cụm nối, bố trí bơm và đường hút phù hợp. Hút theo từng cấp, theo dõi áp suất - thời gian và nhiệt độ thiết bị; sấy/khử ẩm hoặc xử lý outgassing chỉ khi kết cấu bồn cho phép.
  11. Thử giữ chân không và tái kiểm tra rò. Cô lập hệ bơm, theo dõi tốc độ tăng áp trong thời gian đã thống nhất. Nếu kết quả không đạt, tiếp tục phân tích rò/outgassing, khắc phục và thử lại; không nghiệm thu chỉ vì đạt một số đo tức thời.
  12. Chạy thử, nghiệm thu và bàn giao. Thử kín các điểm đã tháo lắp; kiểm tra van, regulator, đồng hồ, cảm biến và hệ thống an toàn. Khi bồn trở lại vận hành, theo dõi tăng áp, cấp khí và bám tuyết. Bàn giao biên bản, dữ liệu/đồ thị đo, danh mục vật tư, ảnh hoàn thành, khuyến nghị theo dõi và điều kiện bảo hành.

Tiêu chí nghiệm thu và hồ sơ bàn giao

Nhóm tiêu chí

Yêu cầu xác nhận

Độ chân không

Đạt mục tiêu đã thống nhất tại điều kiện đo xác định; phù hợp hồ sơ OEM, hiện trạng, môi chất và phạm vi sửa chữa.

Khả năng giữ

Tốc độ tăng áp khoang chân không trong thời gian thử giữ nằm trong giới hạn đã thỏa thuận; van/probe đo không rò.

Độ kín

Các điểm tháo lắp/sửa chữa đạt thử kín; không còn rò tại hệ van, đường ống và đầu hút chân không.

Chức năng

Pressure builder, economizer, van công nghệ, đồng hồ, cảm biến và thiết bị an toàn hoạt động đúng chức năng/cài đặt đã phê duyệt.

Vận hành

Tốc độ tăng áp, mức lỏng, tần suất xả và hiện tượng bám tuyết được theo dõi sau khi bồn trở lại vận hành.

Hồ sơ

Có biên bản hiện trạng, phương án, danh mục vật tư, kết quả đo/thử, ảnh, biên bản nghiệm thu, hướng dẫn và khuyến nghị bảo dưỡng.

 

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN: Không đưa bồn trở lại vận hành khi còn rò chưa xử lý, van an toàn không bảo đảm, kết quả thử giữ chân không không đạt hoặc điều kiện an toàn của phần chịu áp chưa được xác nhận. Bảo dưỡng/sửa chữa không thay thế kiểm định kỹ thuật an toàn bắt buộc; việc kiểm định, hiệu chuẩn và phê duyệt sửa chữa phải thực hiện theo hồ sơ thiết bị và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện.

 

Tại sao nên lựa chọn Công ty Phú Tài?

  1. Đánh giá khách quan: Khảo sát, đo kiểm và lập báo cáo hiện trạng trước khi đề xuất sửa; phân biệt rõ suy giảm chân không với lỗi van, regulator, điều kiện vận hành hoặc thiết bị đo.
  2. Quy trình rõ ràng: Mỗi bước từ tiếp nhận hồ sơ, cô lập an toàn, đo hiện trạng, kiểm tra rò, sửa chữa, hút phục hồi, thử giữ đến nghiệm thu đều có điểm kiểm soát và biên bản.
  3. Phương án theo từng bồn: Không áp dụng một ngưỡng chân không cứng cho mọi thiết bị; tiêu chí căn cứ hồ sơ OEM, môi chất, tuổi bồn, vật liệu cách nhiệt và dữ liệu vận hành.
  4. Năng lực xử lý tổng thể: Kết hợp cơ khí, đường ống, van, đo lường, chống ăn mòn, lớp chân không, chạy thử và phối hợp hiệu chuẩn/kiểm định khi cần.
  5. Trách nhiệm bảo hành: Phạm vi và thời hạn bảo hành được quy định theo hạng mục sửa chữa; hồ sơ bàn giao nêu rõ điều kiện vận hành, theo dõi và các trường hợp loại trừ.
  6. Minh bạch hồ sơ: Khách hàng nhận dữ liệu đo, kết quả thử, danh mục vật tư, hình ảnh trước - sau và khuyến nghị bảo dưỡng tiếp theo để kiểm chứng hiệu quả.

Phạm vi môi chất và lưu ý chuyên biệt

Môi chất

Ứng dụng

Điểm lưu ý khi bảo dưỡng

LOX - Oxy lỏng

Y tế, luyện kim, cắt hàn, xử lý nước

Làm sạch oxy; tránh dầu mỡ/vật liệu không tương thích; kiểm soát nguy cơ tăng cường cháy.

LN - Nitơ lỏng

Trơ hóa, thực phẩm, điện tử, hóa chất

Nguy cơ thiếu oxy; thông gió và kiểm soát khu vực xả; theo dõi hao hụt và tạo áp.

LAr - Argon lỏng

Hàn, luyện kim, bán dẫn

Nguy cơ thiếu oxy; yêu cầu độ sạch; kiểm soát rò và ổn định áp suất cấp.

LCO - CO lỏng

Thực phẩm, đồ uống, hàn, xử lý nước

Nguy cơ ngạt; đóng băng/CO rắn tại tiết lưu; kiểm soát áp suất, nhiệt độ và xả an toàn.

LNG

Nhiên liệu cho công nghiệp và năng lượng

Khí dễ cháy; gas-free, phát hiện khí, phân vùng nguy hiểm, nối đất và kiểm soát nguồn phát lửa.

 

Câu hỏi thường gặp

Bao lâu nên đo chân không một lần?

  • Không có một chu kỳ duy nhất cho mọi bồn. Cần theo hướng dẫn OEM, kế hoạch bảo dưỡng/rủi ro, tuổi bồn và dữ liệu vận hành; kiểm tra ngay khi tăng áp nhanh, xả van an toàn lặp lại, đọng sương/bám tuyết hoặc hao hụt tăng.

Bồn tăng áp có chắc chắn bị mất chân không không?

  • Không. Nguyên nhân có thể là pressure-building regulator, economizer regulator, van công nghệ bị hở, bồn nạp quá đầy, tiêu thụ thấp, nhiệt độ môi trường hoặc thiết bị đo sai. Phải đánh giá tổng thể.

Mất chân không hoàn toàn có phục hồi được không?

  • Có thể, nhưng phụ thuộc vị trí và mức rò, tình trạng vỏ trong/vỏ ngoài, vật liệu cách nhiệt và khả năng sửa chữa. Cần thử rò và kết luận kỹ thuật trước khi cam kết kết quả.

Chỉ hút lại chân không có đủ không?

  • Không nếu điểm rò, ẩm, van/probe hở hoặc lỗi cơ khí chưa được xử lý. Hút lại mà không loại bỏ nguyên nhân thường khiến chân không tăng trở lại.

Dịch vụ bảo dưỡng có thay thế kiểm định không?

  • Không. Bảo dưỡng/sửa chữa giúp phục hồi tình trạng kỹ thuật; kiểm định kỹ thuật an toàn phải do tổ chức có thẩm quyền thực hiện theo phạm vi và chu kỳ pháp luật áp dụng.

Thông tin liên hệ

Quý khách hàng có nhu cầu khảo sát, đánh giá tăng áp bất thường, xử lý rò van/đường ống, sơn sửa chống ăn mòn hoặc phục hồi chân không bồn cryogenic, vui lòng gửi hồ sơ thiết bị, ảnh hiện trạng và dữ liệu vận hành để Phú Tài tư vấn phạm vi phù hợp.

CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI
Địa chỉ: Số 272, Khu Quảng Luận, phường Hưng Đạo, TP. Hải Phòng, Việt Nam
Website: phutaigas.vn / phutaigaz.vn  |  Email: conganhtc@phutaivn.vn
Office: 0225 3580 358  |  Hotline: 0904.047.338

wiget Chat Zalo Messenger Chat Whatsapp Chat